Học dịch thuật tiếng Trung hiệu quả thông qua các thành ngữ

Thảo luận trong 'Dịch thuật' bắt đầu bởi olpc1, 6/7/15.

  1. olpc1

    olpc1 Moderator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    30/1/15
    Bài viết:
    119
    Điểm thành tích:
    16
    Bạn nghĩ rằng khi dịch thuật tiếng Trung chỉ cần biết từ vựng và ngữ pháp thôi đúng không? Chưa đủ đâu, bạn cần biết cả về các thành ngữ nữa đấy.

    Học dịch thuật tiếng Trung qua thành ngữ

    Dịch thuật tiếng Trung yêu cầu bạn cần biết nhiều về các từ vựng, ngữ pháp nhưng càng trang bị cho bản thân nhiều kiến thức bạn càng có lợi. Đối với học tiếng Trung qua thành ngữ, nó thực sự hữu dụng vì bạn bắt gặp chúng trong mọi cuộc giao tiếp tiếng Trung với người bản xứ. Người Trung Quốc coi thành ngữ thực sự gắn bỏ cùng cuộc sống.

    921 Vô cùng vô tận 无穷 无尽 ; 无尽 无穷 -Wú qióng wú jìn; wú jìn wú qióng

    922 Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名 小 卒 wúmíng xiǎo zú

    923 Vô tình vô nghĩa 无情 无 义 wúqíng wú yì
    [​IMG]
    Học dịch thuật tiếng Trung hiệu quả thông qua các thành ngữ​

    924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论 ; 不 分 青 红 皂 白 ; 不 分 是非 ; 不 分 好 坏yīgài’érlùn bù fēn qīng hóng zào bái bù fēn shì fēi bù fēn hǎo huài

    925 Vung tay quá trán 大 手 大 脚 dà shǒu dà jiǎo

    926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打 狗 看 主 dǎ gǒu kàn zhǔ

    927 Vuốt râu hùm 太 岁 头 上 动 土 ; 虎口 拔牙 tài suì tóu shàng dòng tǔ hǔ kǒu bá yá

    928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼 喊 徒 贼 zéi hǎn tú zéi

    929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施 ruǎn yìng jiān shī

    930 Vững như kiềng ba chân 稳 如 泰山 wěn rú tàishān

    931 Xa mặt cách lòng 过 河 千里 远 guò hé qiān lǐ yuǎn

    932 Xa thơm gần thối 数见不鲜 shuō jiàn bù xiān

    Các thành ngữ trong tiếng Trung nói như thế nào?

    Thành ngữ tiếng Trung vốn không chỉ có một nghĩa mà có rất nhiều nghĩa, nếu không nghe thấy bao giờ chắc chắn rất khó để hiểu hết. Học tiếng Trung không đơn giản chỉ là tiếng Trung giao tiếp mà bạn còn cần học đầy đủ để đọc tiếng Trung, viết chữ Trung Quốc thật đẹp nữa.

    933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一 言 既 出 、 四 马 难 追 yī yán jì chū sì mǎ nán zhuī

    934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独 不 胜 众 dú bú shèng zhòng

    935 Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树 倒 猢狲 散 shù dào húsūn sǎn

    936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲 加 之 罪 、 何 患 无 辞 yù jiā zhī zuì hé huàn wú cí

    937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打 jīfēidàndǎ

    938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺 yīfānfēngshùn

    939 Xuống dốc không phanh 一 落 千 丈 yī luò qiān zhàng

    940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌 àiwūjíwū

    941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱 则 加 诸 膝 , 恶 则 坠 诸 渊 ; 爱 之 欲 其 生 , 恶 之 欲 其 死ài zé jiā zhū xī è wù zé zhuì zhū yuān ài zhī yù qí shēng è wù zhī yù qí sǐ

    942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦 死 的 骆驼 比 马 大 shòu sǐ de luò tuo bǐ mǎ dài
     

Chia sẻ trang này