Cách sử dụng một số từ quen thuộc khi học gia sư tiếng Trung

Thảo luận trong 'Gia sư ngoại ngữ' bắt đầu bởi olpc1, 2/7/15.

  1. olpc1

    olpc1 Moderator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    30/1/15
    Bài viết:
    119
    Điểm thành tích:
    16
    Những từ sau đây rất quen khi bạn học gia sư tiếng Trung. Chú ý một chút về cách dùng từ bạn nhé! Chúng ta cùng học thôi nào.

    Học gia sư tiếng Trung với những từ cơ bản

    Những từ cơ bản sau đây trong tiếng Trung được sử dụng rất nhiều và bạn dễ dàng bắt gặp khi giao tiếp tiếng Trung, đọc sách tiếng Trung hay xem các video tiếng Trung. Chú ý đến cách sử dụng của chúng để ứng dụng vào các hoàn cảnh phù hợp.

    1. 买mǎi ( mãi ) : mua

    卖mài ( mại ) : bán

    你买什么?

    nǐ mǎi shén me ?

    我买水果

    wǒ mǎi shuǐ guǒ

    你买什么水果?

    nǐ mǎi shén me shuí guǒ

    我买苹果

    wǒ mǎi píng guǒ

    苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤

    píng guǒ yǒu liáng zhǒng, yì zhǒng shì 5 kuài yì jīn, yì zhǒng shì 3 kuài yì jīn

    我买5块的

    wǒ mǎi 5 kuài de

    你买几斤?

    nǐ mǎi jǐ jīn ?

    我买3斤

    wǒ mǎi 3 jīn

    一共15块yí gòng 15 kuài

    给你钱, 谢谢

    gěi nǐ qián, xiè xie

    水果店shuí guǒ diàn

    2. 苹果píng guǒ ( bình quả ) quả táo

    中国苹果

    zhōng guó píng guǒ

    平安píng ān ( bình an )

    天下太平

    tiān xià tài píng

    3. 钱qián ( tiền ) : tiền

    多少钱? duō shǎo qián ?

    块 ---- 毛 ---- 分

    kuài ---- máo ---- fēn :

    đồng --- hào --- xu ( văn nói )

    元 ---- 角 ----- 分

    yuán ---- jiǎo --- fēn : đồng --- hào --- xu ( văn viết )

    什么钱? shěn me qián

    人民币rén mín bì

    美元měi yuán

    越盾yuè dùn

    越南钱yuè nán qián

    4. 斤jīn ( cân ) = 1/2 kg

    公斤gōng jīn ( công cân ) = 1 kg

    一斤苹果yì jīn píng guǒ

    两公斤水果liǎng gōng jīn shuí guǒ

    5. 贵guì ( quý ) đắt, quý giá

    富贵fù guì : phú quý

    便宜pián yi ( tiện nghi ) rẻ

    太贵了,便宜一点儿吧

    tài guì le, pián yì yī diǎnr ba

    6. 多少duō shǎo ( đa thiểu ) Bao nhiêu

    Là đại từ dùng để hỏi số lượng, khi kết hợp với danh từ có thể sử dụng lượng từ hoặc không sử dụng đều được, nhưng bình thường ít khi sử dụng với lượng từ mà kết hợp trực tiếp với danh từ luôn.

    多少 + ( 量 ) + 名 ?

    多少人duō shǎo rén

    多少书duō shǎo shū

    多duō ( đa ) nhiều

    少shǎo ( thiểu ) ít

    少数shǎo shù

    数学shù xué

    大多数dà duō shù

    你少说点儿,好吗?

    nǐ shǎo shuō diǎnr hǎo ma ?
    [​IMG]
    Cách sử dụng một số từ quen thuộc khi học gia sư tiếng Trung​

    Trong tiếng Trung một số từ cơ bản dùng như thế nào?

    Những từ tiếng Trung cơ bản được sử dụng trong học gia sư tiếng Trung sắp được giới thiệu đến bạn sau đây thực sự cần thiết cho bạn vì trong tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung nâng cao chúng đều xuất hiện với tần suất cao.

    7. 用兵如神

    yòng bīng rú shén

    Dụng binh như thần

    我用你的车,好吗?

    wǒ yòng nǐ de chē, hǎo ma ?

    好/行hǎo/xíng

    不行bù xíng

    8. 两liǎng (lưỡng ) hai ( dùng để chỉ số lượng là 2, hoặc đơn vị từ hàng trăm trở lên như 200, 2000, 20000 ; không dùng để chỉ số đếm, số thứ tự, mã số )

    两个人liǎng ge rén

    两辆车liǎng liàng chē

    两百liǎng bǎi

    两千liǎng qiān

    两万liǎng wàn

    两点liǎng diǎn

    9. 橘子jú zi ( quất tử ) quýt, cam vỏ mỏng

    矛盾máo dùn ( mâu thuẫn ) mâu thuẫn

    发生大矛盾了

    fā shēng dà máo dùn le

    解决矛盾

    jiě jué máo dùn

    决定jué dìng

    10. 还hái ( hoàn ) vẫn

    你还买什么吗 ?

    nǐ hái mǎi shén me ma ?

    11. 别的bié de ( biệt đích ) cái khác , đừng làm gì

    别人bié rén : người khác

    别走bié zǒu

    你还要别的吗?

    nǐ hái yào bié de ma

    不要了, 谢谢

    bú yào le, xiè xie

    12. 给gěi ( cấp ) đưa, cho, gửi, tặng ( tùy vào ngữ cảnh )

    结合jié hé

    合同hé tóng ( hợp đồng ) hợp đồng

    他给我很多钱

    tā gěi wǒ hěn duō qián

    A làm điều gì đó cho B

    A给B + 动词 + 宾语

    他给我买一本词典

    tā gěi wǒ mǎi yì běn cí diǎn

    你给我开门吧

    nǐ gěi wǒ kāi mén ba

    13. 找zhǎo ( trảo ) trả lại tiền lẻ, tìm kiếm

    一共16块钱,你给我20块钱,我找你4块钱

    yí gòng 16 kuài qián, nǐ gěi wǒ 20 kuài qián, wǒ zháo nǐ 4 kuài qián

    他们来找玛丽

    tā men lái zhǎo mǎ lì

    Từ bổ sung

    1. 香蕉xiāng jiāo ( hương tiêu ) chuối

    香xiāng

    香水

    xiāng shuǐ

    2. 葡萄pú tao ( bồ đào ) nho

    甫 fǔ ( phủ ) họ Phủ

    缶fǒu ( phữu ) cái vò

    3. 西瓜xī guā ( tây qua ) dưa hấu

    苦瓜kǔ guā ( khổ qua ) mướp đắng

    黄瓜huáng guā (hoàng qua ) dưa chuột

    南瓜nán guā ( nam qua ) bí đỏ ,bí ngô

    冬瓜dōng guā ( đông qua ) bí đao

    4.梨lí ( lê ) quả lê

    利益lì yì ( lợi ích ) lợi ích

    个人利益gē rén lì yì

    5. 桃táo ( đào ) quả đào

    兆zhào ( triệu )

    6. 草莓cǎo méi ( thảo môi ): dâu tây

    Chúc bạn có thời gian tự học tiếng Trung gia sư vui vẻ.
     
  2. trkient8

    trkient8 New Member

    Tham gia ngày:
    22/3/15
    Bài viết:
    20
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Thuê xe cấp cứu 115 đi “cấp cứu” hồ sơ cho con
    Ngày cuối cùng xét tuyển nguyện vọng 1, một phụ huynh ở Hà Tĩnh đã thuê xe cấp cứu 115 đi ra Hà Nội để rút và nộp hồ sơ cho con.

    Sáng 21-8, ông Nguyễn Quang Huy, Giám đốc Trung tâm cấp cứu 115 Hà Tĩnh, xác nhận vào ngày 20-8 đơn vị này có một chiếc xe được thuê ra Hà Nội để làm thủ tục hồ sơ xét tuyển đại học.

    Người thuê xe là chị N.T.T. ở khối 5, phường Đại Nài, TP. Hà Tĩnh.

    Chúng tôi đã tìm về khối phố 5 nhưng nhà chị T. đóng cửa không đón tiếp ai. Một số người dân cho biết, kỳ thi tốt nghiệp cấp III quốc gia vừa qua con chị T. là T.C.C. đạt 25,75 điểm và đăng ký nguyện vọng 1 vào Học viện An ninh.

    Khoảng 11g ngày 20-8 (ngày xét tuyển nguyện vọng 1 cuối cùng) gia đình chị T. quyết định phải ra Hà Nội gấp để đến Học viện An ninh rút hồ sơ và kịp nộp vào Trường ĐH Bách khoa trước 17g cùng ngày.

    “Chúng tôi thấy nhà chị T. thuê xe cấp cứu đến tưởng chở người thân đi cấp cứu chuyen hang Ha Noi nhưng không ngờ ra Hà Nội nộp hồ sơ cho con. Có lẽ gia đình chị ấy rất lo lắng chuyện con cái đậu đại học”, một người dân nói.

    Anh Trần Văn Đại - người lái chiếc xe cấp cứu chở hai mẹ con chị T. ra Hà Nội - cho biết: “Khi đến đón hai mẹ con T. chúng tôi tưởng ra Hà Nội đón người cấp cứu. Xe đến Thanh Hóa mới biết hai mẹ con chị ấy đi nộp hồ sơ. Khoảng 15g38, xe đến Hà Nội và hai mẹ con chị T. vẫn kịp làm rút và nộp hồ sơ”.

    Theo ông Huy trên chiếc xe chở mẹ con chị T. ra Hà Nội nộp hồ sơ xét tuyển đại học còn được bố trí một y sỹ đi cùng. Chi phí cho chuyến xe cấp cứu ra Hà Nội nộp hồ sơ là 4,8 triệu đồng.

    Nguồn Tuoitre.vn
     

Chia sẻ trang này