Bỏ túi những câu danh ngôn trong dịch thuật tiếng Trung (p2)

Thảo luận trong 'Dịch thuật' bắt đầu bởi olpc1, 6/7/15.

  1. olpc1

    olpc1 Moderator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    30/1/15
    Bài viết:
    119
    Điểm thành tích:
    16
    Bài học về danh ngôn trong dịch thuật tiếng Trung phần 1 bạn đã nhớ hết chưa? Hôm nay chúng ta tiếp tục phần 2 nhé, đảm bảo sẽ thú vị hơn đấy.

    Dịch thuật tiếng Trung với các danh ngôn

    Văn hóa Trung Quốc lâu đời cho nên những câu danh ngôn không thể thiếu mỗi khi giao tiếp tiếng Trung. Không chỉ vậy, thỉnh thoảng bạn đọc sách tiếng Trung hoặc xem video tiếng Trung cũng dễ dàng bắt gặp. Cố gắng nhớ một số câu danh ngôn nhé!

    26 在這不公平的世界,我們要做的不是追求公平,而是要在不公平的狀況下贏得勝利。 Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.

    在这不公平的世界,我们要做的不是追求公平,而是要在不公平的状况下赢得胜利

    zài zhè bù gōngpíng de shìjiè, wǒmen yào zuò de bùshì zhuīqiú gōngpíng, ér shì yào zài bù gōngpíng de zhuàngkuàng xià yíngdé shènglì



    27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。 Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

    成功是优点的发挥,失败是缺点的累积chénggōng shì yōudiǎn de fāhuī, shībài shì quēdiǎn de lěijī

    [​IMG]
    Bỏ túi những câu danh ngôn trong dịch thuật tiếng Trung (p2)​

    28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。 Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

    自古成功靠勉强,所以我每天都要勉强自己用功读书,努力工作,倾听别人说话

    zìgǔ chénggōng kào miǎnqiáng, suǒyǐ wǒ měitiān dū yào miǎnqiáng zìjǐ yònggōng dúshū, nǔlì gōngzuò, qīngtīng biérén shuōhuà



    29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功; Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

    当你说:「我做不到啦!」你将永远不能成功

    Dāng nǐ shuō:‘Wǒ zuò bù dào la!'Nǐ jiāng yǒngyuǎn bùnéng chénggōng



    30 當你說:「我再試試看!」則往往創造奇蹟。 Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.

    当你说:「我再试试看!」则往往创造奇迹

    dāng nǐ shuō:`Wǒ zàishì shìkàn!'Zé wǎngwǎng chuàngzào qíjī


    31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好完全不要看電視。(耶魯大學‧電視與兒童專家辛格) Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)

    在学习与阅读习惯培养好之前,最好完全不要看电视。 (耶鲁大学‧电视与儿童专家辛格)

    zài xuéxí yǔ yuèdú xíguàn péiyǎng hǎo zhīqián, zuì hǎo wánquán bùyào kàn diànshì.(Yélǔ dàxué‧diànshì yǔ értóng zhuānjiā xīn gé)



    32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今中外聖哲思想的精華,就像站在偉人的肩膀上,看得更高更遠,想得更多更深。 Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,

    阅读可以开启智慧的门窗,吸纳古今中外圣哲思想的精华,就像站在伟人的肩膀上,看得更高更远,想得更多更深

    yuèdú kěyǐ kāiqǐ zhìhuì de ménchuāng, xīnà gǔjīn zhōngwài shèngzhé sīxiǎng de jīnghuá, jiù xiàng zhàn zài wěirén de jiānbǎng shàng, kàn dé gèng gāo gēng yuǎn, xiǎng dé gèng duō gēngshēn



    33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓低聲音,再放慢說話速度,而且不說最後一句話,試試看,這樣是很難吵得起來的。 Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.

    你常吵架吗?教你一招,首先尽量压低声音,再放慢说话速度,而且不说最后一句话,试试看,这样是很难吵得起来的

    Nǐ cháng chǎojià ma? Jiào nǐ yī zhāo, shǒuxiān jìnliàng yādī shēngyīn, zài fàng màn shuōhuà sùdù, érqiě bù shuō zuìhòu yījù huà, shì shìkàn, zhèyàng shì hěn nán chǎo dé qǐlái de

    Tiếng Trung cơ bản hiệu quả với các câu danh ngôn

    Học tiếng Trung là một quá trình lâu dài cho nên bạn không thể học nửa chừng đã bỏ dở hoặc học không đến nơi đến chốn. Với mỗi người nên tự tìm phương pháp học tiếng Trung hiệu quả. Học tiếng Trung qua danh ngôn sẽ giúp bạn nhớ lâu và cảm thấy thoải mái, có những phút giây thư giãn hơn đấy.

    34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢,卻是個性問題。 Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.

    有没有钱,是能力问题;乱不乱花钱,却是个性问题

    yǒu méiyǒu qián, shì nénglì wèntí; luàn bù luàn huā qián, què shì gèxìng wèntí

    35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可能一輩子都找不到朋友。 Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.

    如果你想要拥有完美无瑕的友谊,可能一辈子都找不到朋友

    rúguǒ nǐ xiǎng yào yǒngyǒu wánměi wúxiá de yǒuyì, kěnéng yībèizi dōu zhǎo bù dào péngyǒu



    36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不會有那塊橡皮擦了。 Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.

    如果人不会犯错的话,铅笔上面也不会有那块橡皮擦了

    rúguǒ rén bù huì fàncuò dehuà, qiānbǐ shàngmiàn yě bù huì yǒu nà kuài xiàngpí cāle



    37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽掛,當然更應該小心經營彼此的關係。 Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.

    朋友可以再找,家人可是一辈子的牵挂,当然更应该小心经营彼此的关系

    Péngyǒu kěyǐ zài zhǎo, jiārén kěshì yībèizi de qiānguà, dāngrán gēng yīnggāi xiǎoxīn jīngyíng bǐcǐ de guānxì



    38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常會陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。 Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.

    老是说谎的人不会快乐,因为他常常会陷入谎言即将被拆穿的恐慌处境

    lǎo shì shuōhuǎng de rén bù huì kuàilè, yīnwèi tā chángcháng huì xiànrù huǎngyán jíjiāng bèi chāichuān de kǒnghuāng chǔjìng

    [​IMG]
    Các câu danh ngôn tiếng Trung hay​

    39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥的英雄,而是能與人團隊合作的人才。 EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.

    EQ比IQ重要,职场上并不欢迎单打独斗的英雄,而是能与人团队合作的人才

    EQ bǐ IQ zhòngyào, zhíchǎng shàng bìng bù huānyíng dāndǎ dú dòu de yīngxióng, ér shì néng yǔ rén tuánduì hézuò de réncái



    40 我永遠不知道明天還在不在,但只要今天還活著,就要好好呼吸。(杏林子) Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)

    我永远不知道明天还在不在,但只要今天还活着,就要好好呼吸。 (杏林子)

    wǒ yǒngyuǎn bù zhīdào míngtiān hái zài bùzài, dàn zhǐyào jīntiān hái huózhe, jiù yào hǎohǎo hūxī.(Xìnglín zi)

    Chú ý mỗi câu danh ngôn sử dụng trong các trường hợp giao tiếp tiếng Trung để đạt hiệu quả cao nhất bạn nhé.

    41 不能下定決心今天就開始的事,常常沒有開始的一天。 Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.

    不能下定决心今天就开始的事,常常没有开始的一天

    Bùnéng xiàdìng juéxīn jīntiān jiù kāishǐ de shì, chángcháng méiyǒu kāishǐ de yītiān



    42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕不會有什麼大成就。 Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.

    一个人无论多么能干、聪明、努力, 只要他不能与团体一起合作,日后绝不会有什么大成就

    yīgèrén wúlùn duōme nénggàn, cōngmíng, nǔlì, zhǐyào tā bùnéng yǔ tuántǐ yīqǐ hézuò, rìhòu jué bù huì yǒu shé me dà chéngjiù



    43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊,不需花費什麼成本,卻對人際關係大大有益。 Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.

    将「请」、「谢谢」随时挂在嘴边,不需花费什么成本,却对人际关系大大有益

    jiāng `qǐng',`xièxiè'suíshí guà zài zuǐ biān, bù xū huāfèi shénme chéngběn, què duì rénjì guānxì dàdà yǒuyì



    44 能解決的事,不必去擔心; Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.

    能解决的事,不必去担心néng jiějué de shì, bùbì qù dānxīn



    45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴喇嘛) Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.

    不能解决的事,担心也没用。 (达赖喇嘛)

    bùnéng jiějué de shì, dānxīn yě méi yòng.(Dá lài lǎma)



    46 做事認真,做人寬容。 Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.

    做事认真,做人宽容zuòshì rènzhēn, zuòrén kuānróng



    47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。 Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.

    千金难买早知道,后悔没有特效药

    qiānjīn nán mǎi zǎo zhīdào, hòuhuǐ méiyǒu tèxiào yào



    48 做一件事難不難並不重要,重要的是值不值得去做。 Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.

    做一件事难不难并不重要,重要的是值不值得去做

    zuò yī jiàn shì nàn bù nán bìng bù chóng yào, zhòngyào de shì zhí bù zhídé qù zuò



    49 替別人做他們自己能夠而且應當做的事,有害而無益。 Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.

    替别人做他们自己能够而且应当做的事,有害而无益

    tì biérén zuò tāmen zìjǐ nénggòu érqiě yīng dàng zuò de shì, yǒuhài ér wúyì




    50 追求優異,既可喜又健康;追求十全十美,會使你沮喪、發神經,而且非常浪費時間。 Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.

    追求优异,既可喜又健康;追求十全十美,会使你沮丧、发神经,而且非常浪费时间

    Zhuīqiú yōuyì, jì kěxǐ yòu jiànkāng; zhuīqiú shíquánshíměi, huì shǐ nǐ jǔsàng, fāshénjīng, érqiě fēicháng làngfèi shíjiān

    Chúc bạn có khoảng thời gian tự học tiếng Trung vui vẻ.
     

Chia sẻ trang này