Bỏ túi những câu danh ngôn trong dịch thuật tiếng Trung (p1)

Thảo luận trong 'Dịch thuật' bắt đầu bởi olpc1, 6/7/15.

  1. olpc1

    olpc1 Moderator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    30/1/15
    Bài viết:
    119
    Điểm thành tích:
    16
    Những câu danh ngôn trong dịch thuật tiếng Trung sau rất đáng để bạn học tập đấy. Mời bạn bắt đầu bài học ngay sau đây nào!

    Dịch tiếng Trung với các danh ngôn cuộc sống

    Những câu danh ngôn sau được sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng Trung, thỉnh thoảng trong các video tiếng Trung bạn cũng dễ dàng bắt gặp chúng.Vì vậy, càng trang bị cho mình nhiều câu danh ngôn càng có lợi cho bạn. Cố gắng học dịch thuật tiếng Trung tốt bạn nhé!

    1 水深波浪靜,學廣語聲低。 Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng

    水深波浪静,学广语声低 Shuǐshēn bōlàng jìng, xué guǎng yǔ shēng dī

    [​IMG]
    Dịch tiếng Trung với các danh ngôn cuộc sống​

    2 暴力是無能者的最後手段。 Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

    暴力是无能者的最后手段bàolì shì wúnéng zhě de zuìhòu shǒuduàn

    Những câu tiếng Trung này tuy hơi dài nhưng nghĩa không quá khó đúng không nào.

    3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。 Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

    多数人的失败不是因为他们无能,而是因为心志不专一

    duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī



    4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。 Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

    不要期望所有人都喜欢你,那是不可能的,让大多数人喜欢就算成功了

    bùyào qīwàng suǒyǒu rén dōu xǐhuān nǐ, nà shì bùkěnéng de, ràng dà duōshù rén xǐhuān jiùsuàn chénggōngle


    5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師) Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

    恨,就是把别人的错误拿来苦苦折磨自己,最后毁了自己。 (证严法师)

    hèn, jiùshì bǎ biérén de cuòwù ná lái kǔ kǔ zhémó zìjǐ, zuìhòu huǐle zìjǐ.(Zhèng yán fǎshī)



    6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。 Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

    6 小时候用拳头解决事情的小孩,长大就可能去当流氓

    shuǐshēn bōlàng jìng, xué guǎng yǔ shēng dī. 6 Xiǎoshíhòu yòng quántóu jiějué shìqíng de xiǎohái, zhǎngdà jiù kěnéng qù dāng liúmáng



    7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。 Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

    年轻时要做你该做的,年老时才能做你想做的

    niánqīng shí yào zuò nǐ gāi zuò de, nián lǎo shí cáinéng zuò nǐ xiǎng zuò de

    8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺) Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)

    快马不需马鞭,勤人不用督促。 (英谚)kuài mǎ bù xū mǎbiān, qín rén bùyòng dūcù.(Yīng yàn)

    9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。 Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

    有成就的人几乎都是有纪律的人yǒu chéngjiù de rén jīhū dōu shì yǒu jìlǜ de rén



    10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。 Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

    人们喜欢热忱的人,热忱的人到哪里都受欢迎

    rénmen xǐhuān rèchén de rén, rèchén de rén dào nǎlǐ dōu shòu huānyíng



    11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。 Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

    有些事做起来不见得有趣,但却非做不可。赢家做的是他们必须要做的事,虽然他们不见得喜欢,但他们知道是必要的

    yǒuxiē shì zuò qǐlái bu jiàn dé yǒuqù, dàn què fēi zuò bù kě. Yíngjiā zuò de shì tāmen bìxūyào zuò de shì, suīrán tāmen bùjiàn dé xǐhuān, dàn tāmen zhīdào shì bìyào de

    Các danh ngôn thú vị trong tiếng Trung

    Học dịch tiếng Trung thông qua danh ngôn là phương pháp học tập thông minh. Mỗi ngày bạn bỏ chút thời gian tự học tiếng Trung nhưng thật sự hiệu quả thì trình độ tiếng Trung sẽ nâng cao nhanh đấy.

    12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。 Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

    不要在必输的情况下逞英雄,也不要在无理的情况下讲理

    bùyào zài bì shū de qíngkuàng xià chěng yīngxióng, yě bùyào zài wúlǐ de qíngkuàng xià jiǎnglǐ



    13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。 Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

    当你表现得像只剑拔弩张的刺猬时,别人也会毫不留情地以牙还牙

    dāng nǐ biǎoxiàn dé xiàng zhī jiànbánǔzhāng de cìwèi shí, biérén yě huì háo bù liúqíng de yǐyáháiyá



    14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

    如果你希望深受欢迎,就必须学习对人宽容大度

    rúguǒ nǐ xīwàng shēn shòu huānyíng, jiù bìxū xuéxí duì rén kuānróng dà dù



    15 重要的事先做。Việc quan trọng làm trước. zhòngyào de shìxiān zuò



    16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

    得意时应善待他人,因为你失意时会需要他们

    déyì shí yīng shàndài tārén, yīnwèi nǐ shīyì shí huì xū yào tāmen
    [​IMG]
    Danh ngôn hấp dẫn trong dịch tiếng Trung​


    17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻,讓團隊總是為了他必須費心協調,就算他能力再好,也會變成團隊進步的阻力。 Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.

    一个人若不懂得在团队中主动贡献,让团队总是为了他必须费心协调,就算他能力再好,也会变成团队进步的阻力

    yīgèrén ruò bù dǒngdé zài tuánduì zhōng zhǔdòng gòngxiàn, ràng tuánduì zǒng shì wèile tā bìxū fèixīn xiétiáo, jiùsuàn tā nénglì zài hǎo, yě huì biànchéng tuánduì jìnbù de zǔlì



    18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。 Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

    说「对不起」时,必须看着对方的眼睛shuō `duìbùqǐ'shí, bìxū kànzhe duìfāng de yǎnjīng

    19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。 Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

    发现自己做错了,就要竭尽所能去弥补,动作要快

    fāxiàn zìjǐ zuò cuòle, jiù yào jiéjìn suǒ néng qù míbǔ, dòngzuò yào kuài

    Học dịch thuật tiếng Trung mọi lúc mọi nơi, bạn có thể tham khảo tại các bài giảng tiếng Trung online rất phong phú.

    20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。 Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

    打电话拿起话筒的时候请微笑,因为对方能感觉到

    dǎ diànhuà ná qǐ huàtǒng de shíhòu qǐng wéixiào, yīnwèi duìfāng néng gǎnjué dào



    21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。 Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.

    没有眼光对视,就没有所谓的沟通Méiyǒu yǎnguāng duì shì, jiù méiyǒu suǒwèi de gōutōng

    22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下三點就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快樂的人(吳淡如) Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)

    什么才叫成功?我觉得只要达到以下三点就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快乐的人(吴淡如)

    shénme cái jiào chénggōng? Wǒ juédé zhǐyào dádào yǐxià sān diǎn jiùshì chénggōng: Wǒ shì hǎorén, wǒ shì yǒuyòng de rén, wǒ shì kuàilè de rén (wúdànrú)



    23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。 Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.

    你可以失败,但不要忘记从失败中获取教训

    nǐ kěyǐ shībài, dàn bùyào wàngjì cóng shībài zhōng huòqǔ jiàoxùn

    24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它; Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

    如果现在的挫折,能带给你未来幸福,请忍受它

    rúguǒ xiànzài de cuòzhé, néng dài gěi nǐ wèilái xìngfú, qǐng rěnshòu tā



    25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。 Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

    如果现在的快乐,会带给你未来不幸,请抛弃它

    rúguǒ xiànzài de kuàilè, huì dài gěi nǐ wèilái bu xìng, qǐng pāoqì tā
     

Chia sẻ trang này